kính thưa

kính thưa

Kính thưa quý thầy cô, hôm nay chúng em xin trình bày bài thuyết trình.

Định nghĩa
  1. Động từ (kết hợp với tân ngữ người hoặc đại từ nhân xưng):
    • Thưa gửi một cách cung kính, lễ phép với người trên hoặc người địa vị cao hơn: "kính thưa" diễn tả hành động nói năng, trình bày với thái độ tôn trọng, khiêm tốn, thường dùng trong các văn bản trang trọng, bài phát biểu, hoặc giao tiếp với cấp trên, bề trên.
dụ sử dụng
  • Trong văn nói trang trọng:
    • Kính thưa quý vị đại biểu, hôm nay tôi xin trình bày về vấn đề môi trường. (Tôi xin phép thưa với quý vị một cách cung kính về vấn đề môi trường.)
  • Trong văn viết trang trọng:
    • Kính thưa Ban Giám hiệu, chúng em xin đề xuất ý kiến như sau. (Chúng em xin phép thưa với Ban Giám hiệu một cách lễ phép về đề xuất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "kính thưa" + danh từ chỉ chức vụ, địa vị: Dùng để mở đầu một bài phát biểu, báo cáo, hoặc văn bản chính thức.
    • Kính thưa Thủ tướng Chính phủ, kính thưa các vị đại biểu... (Mở đầu bài phát biểu với sự tôn trọng tối đa dành cho các chức sắc cao cấp.)
  • "kính thưa" trong thư từ: Thường được dùngđầu thư (sau phần "Kính gửi") để thể hiện sự trang trọng.
    • Kính thưa ông/, tôi viết thư này để bày tỏ lòng biết ơn... (Cách mở đầu thư với thái độ lễ độ.)
Biến thể từ gần giống
  • Thưa (động từ): nói với ai đó, trình bày điều (không nhất thiết mang sắc thái cung kính).
    • Thưa mẹ, con đi học đây. (Nói với mẹ một cách thông thường.)
  • Kính (tính từ/động từ): tôn trọng, lễ phép; cũng dùng để chỉ hành động bày tỏ sự kính trọng.
    • Kính thầy, em xin phép vào lớp. (Tỏ lòng kính trọng với thầy.)
Từ đồng nghĩa
  • Cung kính thưa: thưa với thái độ tôn kính hơn.
    • Cung kính thưa cha, con đã về. (Thưa cha với lòng thành kính sâu sắc.)
  • Trân trọng thưa: thưa với sự trân quý, coi trọng.
    • Trân trọng thưa quý vị, tôi xin kết thúc bài phát biểu. (Thưa quý vị với sự tôn trọng cao độ.)
Thành ngữ liên quan
  • Kính trên nhường dưới: tôn trọng người trên, nhường nhịn người dưới (thể hiện tinh thần lễ nghĩa trong xã hội).
    • Trong gia đình, chúng ta phải biết kính trên nhường dưới. (Phải tôn trọng người lớn nhường nhịn trẻ nhỏ.)